Cha mẹ mất không để lại di chúc, các con chia quyền thừa kế thế nào?

Khi cha mẹ qua đời mà không để lại di chúc, việc phân chia tài sản dễ phát sinh tranh chấp. Pháp luật hiện hành quy định rõ cách xác định người thừa kế và nguyên tắc chia di sản trong trường hợp này.

Khi không có di chúc, tài sản được chia theo pháp luật

Trong thực tế, không ít gia đình rơi vào tình huống cha mẹ đột ngột qua đời nhưng không để lại di chúc, dẫn đến lúng túng trong việc phân chia tài sản, thậm chí phát sinh mâu thuẫn giữa các thành viên.

Theo quy định của pháp luật, thừa kế là việc chuyển giao tài sản của người đã mất cho người còn sống, bao gồm cả quyền sử dụng đất (nếu có). Phần tài sản này được gọi chung là di sản thừa kế.

Trong trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, việc phân chia di sản sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật, thay vì theo ý chí của người đã mất.

Những ai được hưởng thừa kế và được chia ra sao?

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định rõ về hàng thừa kế. Cụ thể, theo Điều 651, hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người đã mất.

Những người cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau, trừ khi có thỏa thuận khác.

Như vậy, nếu cha mẹ qua đời không để lại di chúc, tài sản sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, trên cơ sở bảo đảm quyền lợi ngang nhau theo quy định pháp luật.

Có thể thỏa thuận lại việc chia tài sản

Pháp luật cũng cho phép các đồng thừa kế chủ động thỏa thuận về việc phân chia tài sản.

Theo Điều 57 Luật Công chứng, trong trường hợp di chúc không xác định rõ phần tài sản của từng người hoặc thừa kế theo pháp luật, các bên có quyền lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản và yêu cầu công chứng.

Trong văn bản này, người thừa kế có thể tự nguyện tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần tài sản mình được hưởng cho người khác.

Để thực hiện việc phân chia di sản, hồ sơ công chứng cần có các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của người đã mất, đặc biệt với tài sản như quyền sử dụng đất hoặc tài sản phải đăng ký.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, người thừa kế phải cung cấp giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người để lại di sản, như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ hợp lệ khác.

Các đồng thừa kế phải trực tiếp ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản thỏa thuận trước mặt công chứng viên. Sau khi được công chứng, văn bản này sẽ là căn cứ pháp lý để cơ quan nhà nước thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho người thừa kế.

Trong bối cảnh nhiều gia đình chưa chú trọng lập di chúc, việc hiểu rõ quy định pháp luật về thừa kế theo pháp luật là cần thiết để hạn chế tranh chấp, bảo đảm quyền lợi và giữ gìn sự hòa thuận trong gia đình.

 

Bài viết cùng chuyên mục

Thẩm quyền cho phép chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư từ ngày 01/7/2025

Ngày 12/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

Người dân lưu ý một số điều kiện quan trọng sau đây khi muốn chuyển nhượng đất đai trong năm 2025

Điều 45 Luật Đất đai 2024 có quy định một số điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất...

Cần những giấy tờ gì khi sang tên đất theo diện thừa kế?

Một người dân phản ánh gặp khó khăn khi làm thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo diện thừa kế, nay muốn hỏi chi tiết về các thủ tục giấy tờ liên quan.

Mua bán đất có công chứng nhưng người bán trây ỳ sang tên sổ đỏ, phải làm sao?

Tôi có mua một thửa đất và có hợp đồng công chứng việc mua bán đất, nhưng chủ đất trây ỳ, cố tình không hợp tác sang tên sổ đỏ, tôi phải làm thế nào?

Quy định mới nhất về thủ tục tách thửa, hợp thửa đất từ ngày 3/4, người dân cần biết

Khi tách thửa, hợp thửa đất, người dân cần nộp 1 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Đăng tin ngay